Bảo hiểm - Thuế | 20/01/2026
Thuế khoán là gì? Cách tính, đối tượng áp dụng & update luật thuế 2026
“Thuế khoán” là thuật ngữ quen thuộc với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nhỏ lẻ tại Việt Nam, đặc biệt khi luật thuế hộ kinh doanh 2026 có những thay đổi lớn có liên quan và ảnh hưởng trực tiếp đến thuế khoán. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ cách tính, đối tượng áp dụng hay các mức nộp cụ thể. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu thuế khoán là gì, cơ chế tính thuế và những lưu ý quan trọng khi thực hiện nghĩa vụ thuế theo hình thức này.
Thuế khoán là gì?
Khái niệm thuế khoán
Thuế khoán (hay còn gọi là thuế theo phương pháp khoán) là hình thức cơ quan thuế xác định trước mức thuế phải nộp trong một kỳ tính thuế (thường là 1 năm) đối với hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh. Mức thuế này được ấn định dựa trên doanh thu ước tính, ngành nghề, quy mô hoạt động và điều kiện kinh doanh thực tế.
Theo phương pháp này, người nộp thuế không cần thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ như doanh nghiệp. Thay vào đó, cơ quan thuế sẽ khảo sát, xác định doanh thu khoán và áp dụng tỷ lệ thuế tương ứng để tính số thuế phải nộp.
Ví dụ: Một tiệm tạp hóa nhỏ có địa điểm cố định, hoạt động ổn định có thể được cơ quan thuế ấn định mức thuế khoán là 500.000 đồng mỗi tháng. Trong trường hợp này, dù doanh thu thực tế của tiệm tạp hóa từng tháng có tăng hay giảm, mức thuế khoán vẫn gần như không thay đổi, trừ khi có biến động lớn về quy mô kinh doanh và được cơ quan thuế điều chỉnh lại.

Ai phải nộp thuế khoán?
Theo theo quy định từ 2025 về trước, thuế khoán được áp dụng cho các đối tượng sau:
- Hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc không thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ. Thay vì đó họ thực hiện nghĩa vụ thuế dưới hình thức thuế khoán, cơ quan thuế sẽ dựa vào tình hình hoạt động, quy mô, ngành nghề,… để ấn định một mức thuế nhất định.
- Hoạt động kinh doanh diễn ra thường xuyên, ổn định, có địa điểm kinh doanh cố định.
- Quy mô kinh doanh nhỏ, phổ biến trong các lĩnh vực như: bán lẻ tạp hóa, quán ăn, quán cà phê, cắt tóc, sửa xe, vận tải nhỏ, dịch vụ cá nhân.
Không áp dụng thuế khoán đối với:
- Công ty TNHH, Công ty Cổ phần, doanh nghiệp tư nhân,… có tư cách pháp nhân vì nhóm này thuộc diện bắt buộc kê khai thuế.
- Hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai.
- Cá nhân kinh doanh không thường xuyên, không có địa điểm kinh doanh cố định và nộp thuế theo từng lần phát sinh là những trường hợp chỉ phát sinh hoạt động kinh doanh rải rác, không liên tục. Ví dụ như cá nhân bán hàng online theo từng đợt, không mở cửa hàng hay kho bãi cố định; cá nhân nhận thi công, sửa chữa, lắp đặt theo từng hợp đồng lẻ như sửa điện nước, sơn nhà, lắp đặt camera; hoặc cá nhân cho thuê tài sản với tần suất không đều, ví dụ cho thuê nhà, mặt bằng trong thời gian ngắn….
Cách tính thuế khoán theo luật thuế cũ
Các loại thuế tính theo phương pháp khoán
Khi áp dụng phương pháp thuế khoán, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh thường phải nộp các khoản thuế sau:
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
- Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
Ngoài hai khoản thuế nêu trên, trong một số trường hợp, người kinh doanh còn phải nộp lệ phí môn bài theo mức tương ứng với doanh thu hoặc bậc môn bài được quy định. Lệ phí môn bài được thu theo năm và không phụ thuộc vào phương pháp tính thuế khoán hay kê khai.
Công thức tính thuế khoán

Số thuế khoán phải nộp được xác định dựa trên doanh thu khoán và tỷ lệ thuế áp dụng cho từng lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh cụ thể.
Công thức tính thuế khoán như sau:
Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu khoán × Tỷ lệ % thuế GTGT
Trong đó:
- Doanh thu khoán: là mức doanh thu do cơ quan thuế ấn định để làm căn cứ tính thuế.
- Tỷ lệ % thuế GTGT: là tỷ lệ thuế giá trị gia tăng áp dụng theo từng ngành nghề kinh doanh.
Thuế TNCN phải nộp = Doanh thu khoán × Tỷ lệ % thuế TNCN
Trong đó:
- Doanh thu khoán: là doanh thu tính thuế do cơ quan thuế xác định cho hộ, cá nhân kinh doanh.
- Tỷ lệ % thuế TNCN: là tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân cố định áp dụng theo lĩnh vực kinh doanh.
Tổng số thuế khoán phải nộp trong kỳ là tổng của thuế GTGT và thuế TNCN.
Trong đó, doanh thu khoán là doanh thu ước tính do cơ quan thuế xác định, không phải doanh thu do người nộp thuế tự khai báo.
Dưới đây là bảng tỷ lệ % thuế GTGT & TNCN theo ngành (áp dụng cho hộ, cá nhân kinh doanh):
|
Nhóm ngành nghề kinh doanh |
Tỷ lệ thuế GTGT | Tỷ lệ thuế TNCN |
Tổng thuế khoán |
| Phân phối, bán buôn/bán lẻ hàng hóa | 1% | 0.5% | 1.5% |
| Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | 5% | 2% | 7% |
| Sản xuất / vận tải / dịch vụ có gắn nguyên vật liệu | 3% | 1.5% | 4.5% |
| Hoạt động kinh doanh khác | 2% | 1% | 3% |
Tham khảo: Bảng Tỷ Lệ Thuế Suất Theo Thông Tư 40/2021/TT-BTC
Ví dụ: Một hộ kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực bán buôn, bán lẻ hàng hóa và được cơ quan thuế ấn định doanh thu khoán trong kỳ là 500.000.000 đồng. Theo quy định hiện hành, nhóm ngành này áp dụng tỷ lệ thuế GTGT là 1% và tỷ lệ thuế TNCN là 0,5%.
Trước hết, thuế GTGT phải nộp được xác định bằng cách lấy doanh thu khoán nhân với tỷ lệ thuế GTGT. Cụ thể:
Thuế GTGT phải nộp = 500.000.000 × 1% = 5.000.000 đồng.
Tiếp theo, thuế TNCN phải nộp được tính trên cùng mức doanh thu khoán, nhân với tỷ lệ thuế TNCN tương ứng. Cụ thể:
Thuế TNCN phải nộp = 500.000.000 × 0,5% = 2.500.000 đồng.
Như vậy, tổng số thuế khoán phải nộp trong kỳ của hộ kinh doanh này là tổng của thuế GTGT và thuế TNCN. Cụ thể:
Tổng số thuế khoán = 5.000.000 + 2.500.000 = 7.500.000 đồng.
Toàn bộ số thuế trên được xác định dựa trên doanh thu khoán do cơ quan thuế ấn định, không phụ thuộc vào doanh thu thực tế do người nộp thuế tự khai báo.
Quy trình kê khai và nộp thuế khoán

Quy trình kê khai và nộp thuế khoán đối với hộ, cá nhân kinh doanh được thực hiện theo hình thức đơn giản, dựa trên mức doanh thu khoán do cơ quan thuế xác định và thông báo hằng năm.
Bước 1: Khai thuế khoán
Hộ khoán thực hiện khai thuế ổn định 01 lần/năm theo Tờ khai mẫu 01/CNKD (từ ngày 20/11 đến 15/12 hằng năm), kê khai ngành nghề theo danh mục ngành kinh tế Việt Nam; có thể khai trực tiếp hoặc khai điện tử qua Cổng thông tin điện tử của ngành thuế.
Bước 2: Nộp hồ sơ khai thuế
Hộ khoán nộp tờ khai thuế mẫu 01/CNKD tại UBND xã, phường, thị trấn hoặc đội thuế quản lý đúng thời hạn; trường hợp hộ mới ra kinh doanh hoặc có thay đổi trong năm thì nộp hồ sơ chậm nhất 10 ngày kể từ ngày phát sinh thay đổi.
Bước 3: Cơ quan thuế xác định và thông báo thuế khoán
Cơ quan thuế căn cứ hồ sơ khai thuế và tình hình thực tế để xác định doanh thu khoán, mức thuế GTGT và thuế TNCN, sau đó gửi Thông báo nộp tiền cho hộ khoán.
Bước 4: Nộp tiền thuế khoán
Hộ khoán nộp thuế theo Thông báo của cơ quan thuế, chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng, bằng hình thức nộp trực tiếp, qua tổ chức ủy nhiệm thu hoặc nộp thuế điện tử (eTax Mobile, ngân hàng).
Bước 5: Công khai thông tin hộ khoán
Cơ quan thuế thực hiện công khai danh sách hộ khoán phải nộp và không phải nộp thuế tại trụ sở cơ quan thuế, UBND các cấp hoặc trên Cổng thông tin điện tử và ứng dụng eTax Mobile.
Bước 6: Tiếp nhận phản hồi và điều chỉnh (nếu có)
Hộ khoán có quyền phản hồi, kiến nghị về doanh thu và mức thuế khoán; cơ quan thuế tiếp nhận, xem xét và điều chỉnh theo quy định khi có căn cứ hợp lý.
Xem thêm: Hướng dẫn khai thuế, nộp thuế khoán đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Những lưu ý quan trọng khi áp dụng thuế khoán là gì?

Khi áp dụng thuế khoán, hộ kinh doanh cần chủ động theo dõi và quản lý nghĩa vụ thuế để tránh rủi ro phát sinh trong quá trình kinh doanh.
- Theo dõi nghĩa vụ thuế định kỳ: Hộ kinh doanh phải nộp đúng số thuế GTGT và TNCN đã được cơ quan thuế thông báo theo tháng hoặc theo quý. Việc nộp chậm sẽ bị tính tiền chậm nộp và có thể bị xử phạt.
- Lưu giữ đầy đủ chứng từ nộp thuế: Biên lai, thông báo thuế, chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước phải được lưu giữ để làm căn cứ đối chiếu khi cơ quan thuế kiểm tra hoặc khi phát sinh tranh chấp.
- Có quyền đề nghị điều chỉnh thuế khoán: Nếu doanh thu thực tế tăng, giảm đáng kể, thay đổi ngành nghề, quy mô kinh doanh hoặc tạm ngừng kinh doanh, hộ kinh doanh có quyền đề nghị cơ quan thuế điều chỉnh lại mức doanh thu khoán cho phù hợp với tình hình thực tế.
- Theo dõi bảng công khai thuế khoán: Mức doanh thu và thuế khoán của từng hộ phải được công khai tại Chi cục Thuế, UBND xã/phường hoặc trên Cổng thông tin của cơ quan thuế. Hộ kinh doanh nên thường xuyên kiểm tra để kịp thời phản ánh nếu có sai lệch.
- Cân nhắc chuyển sang phương pháp kê khai khi quy mô lớn: Khi hoạt động kinh doanh mở rộng, doanh thu tăng cao và có đủ điều kiện sổ sách, hóa đơn, việc chuyển sang phương pháp kê khai sẽ phản ánh đúng doanh thu thực tế và giảm rủi ro bị ấn định thuế không phù hợp.
Việc nắm rõ các lưu ý này giúp hộ kinh doanh áp dụng thuế khoán đúng cách, hạn chế tranh chấp với cơ quan thuế và chủ động chuẩn bị cho lộ trình chuyển sang phương pháp kê khai trong thời gian tới.
Những thay đổi về luật thuế hộ kinh doanh trong 2026

Xóa bỏ hoàn toàn thuế khoán chuyển sang kê khai thuế theo doanh thu thực tế
Từ ngày 01/01/2026, cơ chế thuế khoán đối với hộ kinh doanh chính thức bị bãi bỏ. Điều này có nghĩa là các hộ, cá nhân kinh doanh sẽ không còn nộp thuế theo mức cố định ấn định trước, mà buộc phải tự kê khai doanh thu, tự tính và tự nộp thuế dựa trên doanh thu thực tế phát sinh hàng kỳ theo quy định của Luật Quản lý Thuế và Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi).
Việc xóa bỏ thuế khoán được thực hiện theo chủ trương cải cách thuế nhằm tăng tính minh bạch, công bằng và hiện đại hóa quản lý thuế đối với hộ kinh doanh.
Xem thêm: Xóa thuế khoán: Hộ kinh doanh bước vào giai đoạn phát triển mới
Nâng ngưỡng doanh thu miễn thuế lên 500 triệu đồng/năm
Một trong những điểm thay đổi quan trọng khác là ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế của hộ kinh doanh được điều chỉnh mạnh so với trước đây:
- Hộ kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 0 đến 500 triệu sẽ không phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) lẫn thuế giá trị gia tăng (GTGT).
- Chỉ khi doanh thu trên 500 triệu/năm thì hộ kinh doanh mới thuộc đối tượng kê khai và nộp thuế TNCN và GTGT theo quy định mới.
Việc nâng ngưỡng này giúp giảm nghĩa vụ thuế cho phần lớn hộ kinh doanh nhỏ và siêu nhỏ, vì mức 500 triệu cao hơn rất nhiều so với mức 100 triệu hiện hành.
Xem thêm: Từ 2026, hộ kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu đồng/năm không phải nộp thuế
Phân nhóm hộ kinh doanh và chế định cách tính thuế chi tiết
Luật mới triển khai phân nhóm hộ kinh doanh theo doanh thu, thay vì một mức thuế cố định như trước, giúp tính thuế sát với năng lực kinh doanh thực tế:
- Nhóm 1 – Doanh thu ≤ 500 triệu/năm: Không phải nộp thuế TNCN và GTGT, chỉ cần kê khai theo mẫu định kỳ.
Nhóm 2 – Doanh thu từ > 500 triệu đến khoảng ≤ 3 tỷ/năm: Bắt đầu kê khai và nộp thuế, với phương pháp tính theo doanh thu thực tế, mức thuế suất tùy ngành nghề. - Nhóm 3 – Doanh thu từ > 3 tỷ đến: Phải kê khai doanh thu và chi phí, tính thuế thu nhập cá nhân theo “thu nhập tính thuế” (doanh thu trừ chi phí) với mức thuế suất theo Luật Thuế TNCN (hiện hành mức khoảng 17% – 35% đối với thu nhập tính thuế).
Phân nhóm này được xây dựng trong Đề án chuyển đổi mô hình quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, nhằm áp dụng mức thuế phù hợp với từng quy mô hoạt động để phản ánh đúng khả năng kinh doanh, bảo đảm công bằng thuế.
Kê khai thuế định kỳ và hóa đơn điện tử
Từ năm 2026, cùng với việc chuyển sang cơ chế thuế kê khai, hộ kinh doanh có doanh thu thuộc diện chịu thuế sẽ thực hiện kê khai thuế theo tháng hoặc theo quý và từng bước áp dụng hóa đơn điện tử trong hoạt động bán hàng, cung ứng dịch vụ. Quy định này nhằm phục vụ công tác quản lý thuế bằng dữ liệu số, đồng thời hỗ trợ hộ kinh doanh minh bạch hóa doanh thu, chi phí trong quá trình kê khai.
Xem thêm: Hộ kinh doanh đa nền tảng từ 2026 khó giấu doanh thu khi thuế soi dữ liệu
Những câu hỏi thường gặp về thuế khoán là gì (FAQ)

1. Thuế khoán có phải đóng hàng tháng không?
Thuế khoán thường được xác định theo mức doanh thu của cả năm. Tuy nhiên, việc nộp thuế không diễn ra hàng tháng mà chia theo từng quý. Như vậy, mỗi năm hộ kinh doanh sẽ nộp thuế khoán 4 lần theo thông báo của cơ quan thuế.
2. Nếu ngừng kinh doanh giữa năm có được giảm thuế khoán không?
Trong trường hợp ngừng kinh doanh, bạn hoàn toàn có thể được xem xét giảm thuế khoán. Điều kiện là phải chủ động thông báo với cơ quan thuế đúng thời hạn. Mức thuế sẽ được điều chỉnh theo thời gian kinh doanh thực tế trong năm.
3. Hộ kinh doanh online có phải nộp thuế khoán không?
Hộ kinh doanh online vẫn có thể thuộc diện nộp thuế khoán nếu hoạt động mang tính ổn định. Trường hợp doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm và không xuất hóa đơn, cơ quan thuế thường áp dụng hình thức thuế khoán. Việc bán hàng online không đồng nghĩa với miễn thuế.
4. Cơ quan thuế xác định doanh thu khoán như thế nào?
Doanh thu khoán được xác định dựa trên nhiều yếu tố khác nhau. Cơ quan thuế sẽ khảo sát tình hình kinh doanh thực tế, tham chiếu giá thị trường và dữ liệu tại địa phương. Ngoài ra còn có ý kiến của hội đồng tư vấn thuế tại phường, xã.
5. Có thể tự kê khai mức khoán của mình không?
Người kinh doanh có thể đề xuất mức doanh thu dự kiến khi làm việc với cơ quan thuế. Tuy nhiên, đây chỉ mang tính tham khảo ban đầu. Mức thuế khoán cuối cùng vẫn do cơ quan thuế ấn định sau khi đối chiếu thực tế.
Kết luận
Thuế khoán là hình thức tính thuế đơn giản, phù hợp với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh nhỏ lẻ chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ. Việc hiểu rõ thuế khoán là gì, cách tính thuế khoán, đối tượng áp dụng và quy trình kê khai, nộp thuế sẽ giúp người kinh doanh chủ động thực hiện nghĩa vụ thuế, hạn chế rủi ro pháp lý và chuẩn bị tốt cho lộ trình chuyển sang phương pháp kê khai khi quy mô kinh doanh thay đổi.







