Bảo hiểm - Thuế | 08/01/2026

Thưởng Tết bị trừ bao nhiêu thuế? Cách tính thuế TNCN mới nhất 2026

Mỗi dịp cuối năm, “thưởng Tết” luôn là chủ đề được người đi làm đặc biệt quan tâm. Tuy nhiên, bên cạnh niềm vui nhận thưởng, không ít người thắc mắc “Thưởng Tết bị trừ bao nhiêu thuế?” và vì sao số tiền thực nhận lại thấp hơn kỳ vọng. Bài viết này sẽ giúp bạn tìm hiểu thưởng Tết chịu thuế bao nhiêu và cách tính thuế TNCN tiền thưởng Tết, cùng những lưu ý quan trọng để tránh mất quyền lợi.

1. Thưởng Tết có phải đóng thuế thu nhập cá nhân?

1.1. Theo quy định của pháp luật

Thưởng Tết có phải đóng thuế thu nhập cá nhân?
Thưởng Tết có phải đóng thuế thu nhập cá nhân?

Câu trả lời cho thắc mắc “thưởng Tết có bị trừ thuế không?” là CÓ, nếu tổng thu nhập vượt ngưỡng chịu thuế theo quy định. Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân hiện hành, tiền thưởng Tết được xếp vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công. Điều này có nghĩa là:

  • Thưởng Tết không phải khoản thu nhập được miễn thuế
  • Tiền thưởng sẽ được cộng chung với tiền lương trong kỳ để tính thuế thu nhập cá nhân
  • Không phân biệt thưởng bằng tiền mặt hay chuyển khoản, chỉ cần có giá trị quy đổi thành tiền thì đều tính thuế

Nói một cách dễ hiểu, khi bạn nhận thưởng Tết, cơ quan thuế sẽ không tách riêng khoản thưởng này, mà xem đây là một phần trong tổng thu nhập của bạn trong tháng hoặc trong năm. Vì vậy, nếu tổng thu nhập trong tháng đó vượt ngưỡng chịu thuế thì người lao động vẫn bị khấu trừ thuế theo % quy định trong luật hiện hành.

Tài liệu tham khảo: Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007

1.2. Đối tượng phải nộp thuế TNCN từ thưởng Tết

Đối tượng

Điều kiện nộp thuế TNCN

Mức giảm trừ áp dụng (nếu chi trả năm 2026)

Cá nhân cư trú

(Ở Việt Nam từ 183 ngày/năm trở lên hoặc có nơi cư trú thường xuyên)

Phải nộp thuế TNCN đối với tiền thưởng Tết phát sinh trong và ngoài Việt Nam, nếu tổng thu nhập năm (lương + thưởng Tết) sau khi trừ BH bắt buộc và giảm trừ gia cảnh đạt ngưỡng chịu thuế 186 triệu đồng/năm (tương đương 15,5 triệu/tháng)
Cá nhân không cư trú

(Lao động nước ngoài không đáp ứng điều kiện cư trú)

Chỉ nộp thuế TNCN đối với tiền thưởng Tết phát sinh tại Việt Nam, áp dụng thuế suất cố định 20% trên thu nhập chịu thuế, không áp dụng giảm trừ gia cảnh Không áp dụng giảm trừ

Tài liệu tham khảo: Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007

1.3. Những thay đổi mới nhất trong luật thuế thu nhập cá nhân 2026

Trước đây, ngưỡng giảm trừ cho bản thân người nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng, người phụ thuộc (nếu có) là 4,4 triệu đồng/tháng thì từ 2026, luật thuế thu nhập cá nhân có những điều chỉnh mới. Cụ thể: 

  • Mức giảm trừ đối với bản thân người nộp thuế: 15,5 triệu đồng/tháng, tương đương 186 triệu đồng/năm.
  • Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/tháng/người phụ thuộc.

Theo đó:

  • Người không có người phụ thuộc chỉ phải nộp thuế TNCN khi thu nhập chịu thuế vượt trên 15,5 triệu đồng/tháng.
  • Người có người phụ thuộc hợp pháp sẽ được nâng ngưỡng chịu thuế tương ứng theo số lượng người phụ thuộc đã đăng ký, qua đó giảm đáng kể số thuế phải nộp, đặc biệt đối với người lao động có thu nhập trung bình.

Việc cập nhật mức giảm trừ gia cảnh mới từ năm 2026 được đánh giá là thay đổi tích cực, giúp giảm áp lực thuế thu nhập cá nhân và phù hợp hơn với mặt bằng chi phí sinh hoạt hiện nay.

Ví dụ:

  • Tổng thu nhập tháng (lương + thưởng Tết): 30 triệu đồng
  • Số người phụ thuộc: 01 người

Cách tính:

  • Giảm trừ bản thân người nộp thuế: 15,5 triệu đồng
  • Giảm trừ 01 người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng

Thu nhập tính thuế = 30 − 15,5 − 6,2 = 8,3 triệu đồng

Trong trường hợp này, người lao động vẫn thuộc diện phải nộp thuế, nhưng mức thuế phải nộp không cao do thu nhập tính thuế đã được giảm đáng kể.

Tài liệu tham khảo: Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân, quyết nghị điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh

2. Cách tính thuế thu nhập cá nhân cho tiền thưởng Tết

Cách tính thuế thu nhập cá nhân cho tiền thưởng Tết
Cách tính thuế thu nhập cá nhân cho tiền thưởng Tết

Sau khi đã xác định thưởng Tết có bị trừ thuế không, vấn đề tiếp theo mà người lao động quan tâm là cách tính thuế TNCN cho tiền thưởng Tết. Hiện nay, việc tính thuế TNCN đối với tiền thưởng Tết thường rơi vào hai trường hợp phổ biến dưới đây.

2.1. Trường hợp 1 – Người làm việc theo hợp đồng dài hạn

Đối với người lao động ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên, tiền thưởng Tết không bị trừ thuế theo một tỷ lệ cố định như nhiều người vẫn nghĩ. Thay vào đó, khoản thưởng này sẽ được tính chung với tiền lương để xác định thuế thu nhập cá nhân theo biểu thuế lũy tiến từng phần.

Cụ thể, cách tính thuế trong trường hợp này được hiểu như sau:

  • Tiền thưởng Tết được cộng vào tiền lương của tháng nhận thưởng
  • Tổng thu nhập trong tháng sẽ được dùng để tính thuế TNCN
  • Thuế được áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần gồm 7 bậc từ 5% đến 35%, tùy theo thu nhập

Điều này có nghĩa là không phải toàn bộ tiền thưởng Tết đều chịu cùng một mức thuế. Phần thu nhập càng cao thì chỉ phần vượt ngưỡng mới bị áp dụng mức thuế suất cao hơn, chứ không tính đồng loạt.

Tài liệu tham khảo: 

Ví dụ:

  • Lương tháng 12: 25 triệu đồng
  • Thưởng Tết: 20 triệu đồng
  • Tổng thu nhập trong tháng nhận thưởng: 45 triệu đồng

Sau khi áp dụng giảm trừ gia cảnh (theo luật 2026):

  • Giảm trừ bản thân người nộp thuế: 15,5 triệu đồng
  • Giả sử không có người phụ thuộc

Thu nhập tính thuế = 45 − 15,5 = 29,5 triệu đồng

Xác định bậc thuế theo biểu thuế TNCN 2026

Với thu nhập tính thuế 29,5 triệu đồng/tháng, người lao động thuộc bậc 2 trong biểu thuế lũy tiến từng phần (thuế suất 10%). Tuy nhiên, thuế TNCN không áp dụng một mức thuế suất cố định cho toàn bộ thu nhập, mà được tính lũy tiến theo từng bậc, cụ thể:

  • 10 triệu đồng đầu tiên: chịu thuế 5%
  • 19,5 triệu đồng tiếp theo: chịu thuế 10%

Thuế TNCN phải nộp trong tháng = (10 × 5%) + (19,5 × 10%) = 0,5 + 1,95 = 2,45 triệu đồng

Chính cách tính theo từng phần này là lý do vì sao nhiều người thắc mắc thưởng Tết bị trừ thuế, nhưng mỗi người lại có số thuế phải nộp khác nhau, dù mức thưởng có thể tương đương.

*Lưu ý: Đây chỉ là cách tính minh hoạ đơn giản nhất, còn thực tế sẽ có nhiều yếu tố khác tác động lên thuế TNCN của người lao động, chẳng hạn như bảo hiểm,…

Tài liệu tham khảo:

2.2. Trường hợp 2 – Lao động thời vụ hoặc làm ngắn hạn

Với người lao động không ký hợp đồng dài hạn hoặc làm việc theo hình thức thời vụ, cách tính thuế đối với tiền thưởng Tết sẽ đơn giản hơn.

Cụ thể:

  • Doanh nghiệp sẽ khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân tại nguồn
  • Mức 10% này được áp dụng cho toàn bộ khoản thưởng Tết
  • Quy định này căn cứ theo Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC

Ví dụ minh họa:

  • Thưởng Tết: 10.000.000 đồng
  • Thuế TNCN bị khấu trừ: 10% = 1.000.000 đồng
  • Tiền thực nhận: 9.000.000 đồng

Cần lưu ý rằng, mức khấu trừ 10% này chỉ là tạm khấu trừ. Nếu khi quyết toán thuế cuối năm, tổng thu nhập của người lao động chưa đến ngưỡng chịu thuế, khoản tiền đã bị trừ này có thể được hoàn lại theo quy định.

3. Cách giảm số thuế bị trừ từ thưởng Tết

Cách giảm số thuế bị trừ từ thưởng Tết
Cách giảm số thuế bị trừ từ thưởng Tết

Thưởng Tết bị trừ thuế là điều nhiều người lao động quan tâm mỗi dịp cuối năm. Tuy nhiên, nếu nắm rõ quy định và áp dụng đúng cách, bạn hoàn toàn có thể giảm số thuế TNCN bị khấu trừ một cách hợp pháp.

3.1. Cập nhật người phụ thuộc đầy đủ

Việc đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc (con cái, cha mẹ, người không có khả năng lao động…) giúp giảm thu nhập chịu thuế TNCN, từ đó giảm số thuế bị trừ khi nhận thưởng Tết.

  • Mỗi người phụ thuộc được giảm trừ 6,2 triệu đồng đồng/tháng
  • Cần đăng ký đúng hồ sơ và thời hạn theo quy định

Càng cập nhật đầy đủ người phụ thuộc, thuế TNCN từ thưởng Tết càng được giảm đáng kể.

3.2. Tách thời điểm nhận thưởng

Trong một số trường hợp, doanh nghiệp có thể linh hoạt chi thưởng Tết vào tháng 1 năm sau. Khi đó, khoản thưởng sẽ được tính vào năm tài chính mới, không cộng dồn với thu nhập của năm trước.

Điều này giúp:

  • Tránh việc tổng thu nhập bị đẩy lên bậc thuế cao hơn
  • Giảm thuế TNCN phải nộp do áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần

Đây là cách tối ưu thuế thưởng Tết nếu công ty có chính sách chi trả linh hoạt.

Tài liệu tham khảo: Thông tư 111/2013/TT-BTC, Chương IV, Điều 25

3.3. Quyết toán thuế đúng và đủ

Sau khi kết thúc năm tài chính, người lao động nên chủ động thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân. Trong quá trình quyết toán, bạn cần:

  • Kiểm tra lại tổng thu nhập chịu thuế trong cả năm
  • Đối chiếu đầy đủ các khoản giảm trừ như giảm trừ gia cảnh, bảo hiểm bắt buộc
  • Nộp hồ sơ quyết toán thuế đúng thời hạn theo quy định

Nếu tổng thu nhập sau giảm trừ chưa đến mức phải nộp thuế, hoặc số thuế đã bị khấu trừ từ tiền thưởng Tết cao hơn số thuế phải nộp, bạn hoàn toàn có quyền làm thủ tục hoàn thuế TNCN. Trên thực tế, rất nhiều người lao động bị mất quyền hoàn thuế thưởng Tết chỉ vì không thực hiện quyết toán, dù hoàn toàn đủ điều kiện được nhận lại tiền.

Tài liệu tham khảo: Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12

4. Một số hiểu lầm phổ biến về thuế thưởng Tết

Một số hiểu lầm phổ biến về thuế thưởng Tết mà nhiều người thường gặp
Một số hiểu lầm phổ biến về thuế thưởng Tết mà nhiều người thường gặp

Nhiều người lao động vẫn còn hiểu sai về việc thưởng Tết bị trừ bao nhiêu thuế, dẫn đến nhầm lẫn khi nhận tiền thưởng cuối năm. Dưới đây là những quan niệm chưa đúng thường gặp.

1. “Thưởng Tết không tính thuế thu nhập cá nhân”

Quan niệm này là không chính xác. Tiền thưởng Tết được xếp vào thu nhập từ tiền lương, tiền công, vì vậy luôn là thu nhập chịu thuế TNCN. Việc có phải nộp thuế hay không phụ thuộc vào tổng thu nhập sau khi đã áp dụng giảm trừ gia cảnh.

2. “Chỉ người có thu nhập cao mới bị trừ thuế thưởng Tết”

Cách hiểu này cũng chưa đúng. Bất kỳ người lao động nào có thu nhập tính thuế vượt ngưỡng miễn trừ đều phải nộp thuế, kể cả khi mức lương không cao nhưng tiền thưởng Tết lớn.

3. “Tiền thưởng Tết luôn bị trừ thuế 10%”. 

Đây là một hiểu lầm khá phổ biến khi tìm hiểu cách tính thuế TNCN tiền thưởng Tết. Thực tế, mức khấu trừ 10% chỉ áp dụng cho lao động thời vụ, hợp đồng ngắn hạn hoặc không ký hợp đồng lao động dài hạn. Với người lao động ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên, tiền thưởng Tết được tính thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần, không áp dụng một mức cố định.

5. Những câu hỏi thường gặp về thưởng Tết bị trừ bao nhiêu thuế (FAQ)

1. Thưởng Tết bằng hiện vật (quà, voucher) có bị tính thuế không?

Có, thưởng Tết bằng hiện vật (quà, voucher) vẫn bị tính thuế TNCN theo giá trị thị trường của hiện vật tại thời điểm nhận.

2. Nếu công ty thưởng tết bằng cổ phiếu có bị tính thuế TNCN không?

Theo Thông tư 111/2013/TT-BTC, khi nhận cổ phiếu thưởng từ doanh nghiệp, người lao động chưa phải nộp thuế TNCN. Nghĩa vụ thuế chỉ phát sinh khi chuyển nhượng cổ phiếu, với thuế suất 0,1% trên giá bán.

3. Nghỉ việc cuối năm vẫn được thưởng Tết có bị trừ thuế không?

Có, dù đã nghỉ việc, nếu phát sinh thu nhập từ thưởng Tết thì cá nhân người nhận thưởng vẫn phải thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định.

4. Có thể tự tính và nộp thuế thưởng Tết riêng được không?

Thông thường doanh nghiệp sẽ khấu trừ thuế tại nguồn khi chi trả thưởng tết cho từng cá nhân. Vì vậy, người lao động sẽ không cần tự tính và nộp thuế, chỉ cần quyết toán nếu có chênh lệch vào kỳ quyết toán.

5. Nếu doanh nghiệp không khấu trừ thuế thưởng Tết, người lao động có bị phạt không?

Doanh nghiệp sẽ chịu trách nhiệm khấu trừ, nhưng người lao động vẫn phải kê khai đầy đủ khi quyết toán thuế cuối năm.

6. Kết luận

Việc hiểu rõ “thưởng Tết bị trừ bao nhiêu thuế” sẽ giúp bạn chủ động hơn trong việc kiểm tra bảng lương, tránh bị khấu trừ sai và lên kế hoạch tài chính cá nhân hợp lý. Nếu biết tận dụng chính sách giảm trừ, bạn hoàn toàn có thể tối ưu khoản thưởng Tết của mình một cách hợp pháp và hiệu quả.

ads-3
share facebook
Author

Tác giả:

DNSE Team

Đã đóng góp: 1 bài viết

Bài viết liên quan