Bảo hiểm - Thuế | 27/11/2025
Trợ cấp thôi việc có tính thuế thu nhập cá nhân không?
Trong quá trình nghỉ việc, người lao động thường nhận được nhiều khoản thanh toán khác nhau như lương, thưởng và trợ cấp thôi việc. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ : Trợ cấp thôi việc có tính thuế thu nhập cá nhân không? Bài viết này sẽ giúp bạn phân biệt rõ từng khoản, hiểu cách tính thuế và nắm vững quy định hiện hành để tránh sai sót khi quyết toán thuế.
Trợ cấp thôi việc là gì?
Khái niệm trợ cấp thôi việc là gì?

Theo Điều 46 Bộ luật Lao động 2019, trợ cấp thôi việc là khoản tiền mà người sử dụng lao động phải chi trả cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp. Điều kiện để được nhận trợ cấp thôi việc bao gồm:
- Người lao động đã làm việc từ đủ 12 tháng trở lên cho cùng một người sử dụng lao động.
- Việc chấm dứt hợp đồng không rơi vào các trường hợp: Bị sa thải, nghỉ việc trái pháp luật và tự ý bỏ việc.
- Người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp nhưng có những khoảng thời gian không đóng BHTN, và chính những khoảng thời gian này được dùng để tính trợ cấp thôi việc.
Nói cách khác, trợ cấp thôi việc là khoản hỗ trợ tài chính nhằm bù đắp cho quãng thời gian người lao động làm việc thực tế tại doanh nghiệp mà không được bảo hiểm thất nghiệp chi trả.
Tham khảo thêm: Quy định về trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm mới nhất 2024
Công thức tính trợ cấp thất nghiệp
Theo Điều 50 Luật Việc làm 2013, trợ cấp thất nghiệp được quy định như sau:
Mức hưởng mỗi tháng bằng 60% bình quân tiền lương của 6 tháng cuối có đóng bảo hiểm thất nghiệp, nhưng không vượt quá 5 lần lương cơ sở (người hưởng lương Nhà nước) hoặc 5 lần lương tối thiểu vùng (người hưởng lương doanh nghiệp). Lương cơ sở hiện là 2,34 triệu đồng/tháng.
Thời gian hưởng được tính theo số tháng đóng bảo hiểm: đủ 12–36 tháng được 3 tháng trợ cấp; sau đó mỗi 12 tháng đóng thêm được cộng 1 tháng, nhưng tổng thời gian không vượt quá 12 tháng. Người lao động bắt đầu nhận trợ cấp từ ngày thứ 16 kể từ khi nộp đủ hồ sơ theo quy định.
Tham khảo thêm: Cách tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp mới nhất năm 2024
Công thức tính mức hưởng năm 2025:
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng = 60% x mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp
Căn cứ khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu áp dụng cho người lao động làm việc cho người sử dụng lao động, theo đó sẽ có các mức lương tối thiểu tháng và giờ khác nhau cho từng vùng. Theo đó, mức lương tối thiểu hiện nay như sau:
| Vùng | Lương tối thiểu (đ/tháng) | Mức trợ cấp thất nghiệp tối đa (đ/tháng) |
| Vùng I | 4.960.000 | 24.800.000 |
| Vùng II | 4.410.000 | 22.050.000 |
| Vùng III | 3.860.000 | 19.300.000 |
| Vùng IV | 3.450.000 | 17.250.000 |
Trợ cấp thôi việc có tính thuế thu nhập cá nhân không?

Theo Điểm b, Khoản 2, Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, các khoản trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc, trợ cấp thất nghiệp theo quy định của pháp luật không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Điều này có nghĩa là nếu doanh nghiệp chi trả khoản trợ cấp thôi việc đúng theo mức quy định tại Bộ luật Lao động, thì khoản trợ cấp này miễn thuế TNCN hoàn toàn.
Tuy nhiên:
- Nếu doanh nghiệp chi trả cao hơn mức quy định, phần vượt mức sẽ được coi là thu nhập từ tiền lương, tiền công và phải chịu thuế TNCN theo biểu thuế luỹ tiến từng phần.
- Ví dụ: Nếu mức trợ cấp theo quy định là 10 triệu đồng nhưng doanh nghiệp trả 15 triệu, thì 5 triệu đồng vượt mức sẽ bị tính thuế TNCN.
Lưu ý: Doanh nghiệp và người lao động nên kiểm tra kỹ hợp đồng, quyết định chi trả và căn cứ Bộ luật Lao động để tránh nộp thuế sai hoặc bị truy thu về sau.
Tham khảo thêm: Hướng dẫn thực hiện luật thuế thu nhập cá nhânvà nghị định số 65/2013/nđ-cp của chính phủ
Phân biệt trợ cấp thôi việc, mất việc và trợ cấp khác
Khi người lao động nghỉ việc hoặc thất nghiệp, có nhiều loại trợ cấp khác nhau, mỗi loại có cơ sở pháp lý, đối tượng chi trả và chế độ thuế riêng. Dưới đây là bảng phân loại chi tiết:
|
Nội dung |
Trợ cấp thôi việc | Trợ cấp mất việc |
Trợ cấp khác (theo thỏa thuận/CS nội bộ doanh nghiệp) |
| Khái niệm | Khoản tiền doanh nghiệp trả cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp và làm việc từ đủ 12 tháng trở lên, không thuộc trường hợp mất việc. | Khoản hỗ trợ doanh nghiệp trả khi người lao động bị mất việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc lý do kinh tế, làm việc từ đủ 12 tháng. | Các khoản doanh nghiệp tự quy định hoặc thỏa thuận bổ sung cho người lao động ngoài trợ cấp thôi việc/mất việc. Ví dụ: hỗ trợ thêm 1 – 2 tháng lương, hỗ trợ gắn bó,… |
| Căn cứ pháp lý | Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 | Điều 47 Bộ luật Lao động 2019 | Không cố định và theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước, quy chế công ty |
| Đối tượng và điều kiện áp dụng | – NLĐ làm việc thường xuyên ≥ 12 tháng; nghỉ hợp pháp; không thuộc diện mất việc.
– Có thời gian làm việc thực tế trừ đi thời gian đóng BHTN |
– NLĐ làm việc thường xuyên ≥ 12 tháng và mất việc theo đúng lý do luật định.
– Có thời gian làm việc thực tế trừ thời gian đóng BHTN và lý do mất việc hợp lệ. |
– Tùy chính sách từng doanh nghiệp, mọi đối tượng theo quy định nội bộ
– Không bắt buộc theo chính sách doanh nghiệp. |
| Cách tính | Mỗi năm làm việc được 1/2 tháng tiền lương | Mỗi năm làm việc được 1 tháng tiền lương, nhưng tối thiểu bằng 2 tháng lương | Không có công thức, tùy doanh nghiệp quy định |
| Nguồn chi trả | Doanh nghiệp chi trả trực tiếp, không dùng quỹ BHTN | Doanh nghiệp trả, không phải BHTN | Doanh nghiệp |
| Về thuế TNCN | Miễn thuế phần đúng theo luật; phần vượt mức tính thuế | Miễn thuế phần đúng theo luật; phần vượt mức tính thuế | Toàn bộ khoản hỗ trợ thêm (không nằm trong luật) đều tính thuế TNCN |
Tham khảo thêm: Quy định chung bộ luật lao động
Cách xác định phần thu nhập chịu thuế (nếu có)
Khi người lao động nghỉ việc, doanh nghiệp sẽ chi trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Bộ luật Lao động 2019. Mức trợ cấp tối đa phụ thuộc vào số năm làm việc và mức lương bình quân 6 tháng cuối của người lao động.

Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp chi trả vượt mức quy định, phần vượt này sẽ được coi là thu nhập từ tiền lương, tiền công và phải chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo Luật Thuế Thu nhập cá nhân và hướng dẫn tại Thông tư 111/2013/TT-BTC.
Tham khảo thêm: Trợ cấp thôi việc tính thuế TNCN như thế nào?
Hồ sơ chứng minh khoản trợ cấp miễn thuế

Để được miễn thuế TNCN cho khoản trợ cấp thôi việc đúng quy định, người lao động nên lưu giữ đầy đủ các giấy tờ sau:
- Quyết định thôi việc hoặc thông báo chấm dứt hợp đồng: Đây là văn bản chính thức từ doanh nghiệp xác nhận việc chấm dứt hợp đồng lao động.
- Bảng tính trợ cấp có xác nhận của doanh nghiệp: Bảng này thể hiện chi tiết cách tính mức trợ cấp theo số năm làm việc và mức lương, đồng thời có xác nhận của doanh nghiệp.
- Quyết định chi trả trợ cấp thôi việc: Văn bản này ghi rõ số tiền được chi trả, ngày chi trả và đối tượng nhận trợ cấp.
- Sao kê hoặc chứng từ chuyển khoản tiền trợ cấp: Đây là bằng chứng xác thực việc doanh nghiệp đã thực sự chi trả khoản trợ cấp.
Những giấy tờ này là bằng chứng hợp lệ khi cơ quan thuế yêu cầu xác minh và đảm bảo người lao động không bị truy thu thuế TNCN đối với khoản trợ cấp đúng quy định.
Những câu hỏi thường gặp về trợ cấp thôi việc và thuế TNCN

1. Tôi nghỉ việc tự nguyện có được trợ cấp thôi việc không?
Có, nếu bạn đã làm việc đủ 12 tháng trở lên tại doanh nghiệp và chưa nhận trợ cấp thất nghiệp cho thời gian đó. Trợ cấp được tính theo số năm làm việc thực tế và mức lương theo quy định.
2. Khoản công ty thưởng thêm khi nghỉ việc có tính thuế không?
Có, đây được coi là thu nhập từ tiền lương, tiền công, nên phải chịu thuế TNCN theo biểu thuế luỹ tiến từng phần.
3. Nhận trợ cấp bằng hiện vật (quà, hàng hóa) có phải nộp thuế không?
Có, nếu giá trị phần hiện vật vượt mức quy định hoặc không phải khoản trợ cấp hợp lệ theo luật. Nếu giá trị nằm trong mức trợ cấp hợp pháp, thì được miễn thuế.
4. Có cần kê khai trợ cấp thôi việc trong hồ sơ quyết toán thuế cá nhân không?
Có thể kê khai, nhằm ghi rõ khoản được miễn thuế, giúp cơ quan thuế đối chiếu và tránh phát sinh tranh chấp hoặc truy thu về sau.
Kết luận
Trợ cấp thôi việc là quyền lợi thiết yếu của người lao động khi chấm dứt hợp đồng. Vậy để trả lời cho câu hỏi “ Trợ cấp thôi việc có tính thuế thu nhập cá nhân không” thì phần trợ cấp đúng luật sẽ được miễn thuế TNCN, còn phần chi trả vượt mức sẽ tính thuế như thu nhập từ tiền lương, tiền công.
Để đảm bảo quyền lợi và tránh rắc rối với cơ quan thuế, người lao động nên lưu giữ đầy đủ hồ sơ chứng minh, bao gồm quyết định thôi việc, bảng tính trợ cấp, quyết định chi trả và chứng từ chuyển khoản. Việc nắm vững các quy định này giúp người lao động được hưởng đúng quyền lợi, đồng thời tuân thủ pháp luật thuế một cách minh bạch.







