Vốn lưu động là gì?

30 Tháng 9 2021 · 7 phút đọc

Vốn lưu động là gì? Đây là số liệu quan trọng với nhà quản trị, cho biết nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp để đảm bảo hoạt động cơ bản diễn ra bình thường.

Để nhà đầu tư có thể hình dung được vốn lưu động là gì, cách tính cũng như ứng dụng của chỉ số này trong việc dự phóng dòng tiền trong tương lai của doanh nghiệp, Chứng khoán DNSE mời các bạn tham khảo trong bài viết dưới đây.

vốn lưu động là gì

Vốn lưu động là gì?

Vốn lưu động còn được gọi với thuật ngữ Working capital (WC) là một thước đo tài chính thể hiện thanh khoản hiện hành của tổ chức, khả năng thanh toán cho các hoạt động diễn ra hằng ngày của doanh nghiệp như trả lương nhân viên, các chi phí vận hành văn phòng, trả công nợ cho nhà cung cấp…

Vốn lưu động có ý nghĩa rất lớn đến việc duy trì và tồn tại của một doanh nghiệp. Công ty có lợi nhuận cao đến đâu, nhưng nếu không đáp ứng đủ vốn lưu động cũng sẽ khiến việc sản suất, kinh doanh bị gián đoạn. Nghiêm trọng hơn có thể dẫn tới phá sản.

Cách tính vốn lưu động

Vốn lưu động (VLĐ) được tính bằng:

VLĐ = Tài sản ngắn hạn – Nợ phải trả ngắn hạn

Trong đó:

  • Tài sản ngắn hạn là các tài sản mà có thể dễ dàng chuyển đổi ngay thành tiền mặt trong ngắn hạn, các tài sản có tính thanh khoản cao. Ví dụ như tiền gửi thời hạn dưới 1 năm, vàng bạc, ngoại tệ, hàng hóa, các khoản phải thu của người mua…
  • Nợ phải trả ngắn hạn là các khoản nợ có thời hạn dưới 1 năm. Bao gồm các khoản nợ ngân hàng và cả các khoản phải trả nhà cung cấp…
  • Vốn lưu động có thể xảy ra 2 trường hợp: VLĐ âm hoặc VLĐ dương

Các chỉ tiêu này có thể lấy dễ dàng trong Bảng cân đối kế toán trên Báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

Ví dụ VLĐ năm 2020 của PNJ:

VLĐ = 1.750 tỷ – 1.902 tỷ = -152 tỷ

Ý nghĩa của vốn lưu động là gì

Vốn lưu động dương

Điều này chứng tỏ tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp đang lớn hơn các khoản nợ ngắn hạn.

Trong điều kiện bình thường, doanh nghiệp có thể dễ dàng chuyển đổi tài sản ngắn hạn này thành tiền, thanh toán các khoản nợ tới hạn, giúp các hoạt động sản xuất diễn ra bình thường.

Vốn lưu động âm

Ngược lại, vốn lưu động âm khi tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp thấp hơn nợ ngắn hạn. Cũng đồng nghĩa rằng dù có chuyển hóa hết tài sản ngắn hạn thành tiền nhưng vẫn không đủ đáp ứng các nghĩa vụ của công ty và rất dễ dẫn đến tình huống phá sản.

Vốn lưu động bao nhiêu là đủ?

Xét thêm ví dụ sau:

TÀI SẢN NGẮN HẠN        1,053 NỢ PHẢI TRẢ NGẮN HẠN         435
Tiền và tương đương tiền            200 Vay ngắn hạn         150
Các khoản đầu tư ngắn hạn            100 Phải trả người bán ngắn hạn         270
Các khoản phải thu            300 Phải trả khác           15
Hàng tồn kho            450   
Tài sản ngắn hạn khác                3   
BẢNG CÂN ĐỔI KẾ TOÁN CÔNG TY ABC

Ta có thể dễ dàng tính được VLĐ của ABC trong trường hợp này bằng:

Vốn lưu độngABC =  1,053 – 435 = 618 (tỷ đồng)

Tuy nhiên để biết được 618 tỷ đã đủ tốt chưa? Hay chỉ cần 200 tỷ hoặc thậm chí bằng 0 là đủ?

Ta sẽ sử dụng Tỷ lệ vốn lưu động (Working capital ratio).

  • Nếu tỷ lệ vốn lưu động < 1

Lúc này tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp nhỏ hơn nợ phải trả ngắn hạn. Doanh nghiệp bị mất cân đối vốn và có khả năng phá sản cao khi không đủ khả năng thanh toán được các khoản nợ đến hạn.

  • 1 < Tỷ lệ vốn lưu động < 2.0

Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp lớn hơn nợ phải trả ngắn hạn, cho thấy sức khỏe tài chính của tương đối ổn định, doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.

  • Tỷ lệ vốn lưu động > 2.0

Trong trường hợp này, doanh nghiệp phải có lợi thế cạnh tranh nhất định, dòng tiền kinh doanh khỏe mạnh và rất ít nợ vay.

Tỷ lệ vốn lưu động bao nhiêu là phù hợp còn tùy thuộc vào ngành nghề hoạt động của doanh nghiệp. Thông thường tỷ lệ này lớn hơn 1.0 là có thể chấp nhận được.

Trở lại với ví dụ Công ty ABC:

Với tỷ lệ vốn lưu động là 2.42, ABC có dòng tiền kinh doanh lớn, sẽ tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

Tuy nhiên các bạn cũng nên phân tích cẩn trọng các chỉ tiêu thuộc phần Tài sản ngắn hạn với những trường hợp VLĐ lớn hoặc tăng mạnh qua thời gian. Các khoản khó kiểm định như phải thu, hàng tồn khó chiếm tỷ trọng lớn thì VLĐ cao chưa hẳn đã là tốt.

Để làm rõ vấn đề này, chúng ta sẽ tới phần tiếp theo cực kỳ quan trọng trong chủ đề vốn lưu động.

Thay đổi vốn lưu động

Các khoản phải thu khách hàng hoặc hàng tồn kho khó điểm định, rất dễ bị lợi dụng nhằm thực hiện mục đích làm đẹp kết quả kinh doanh… Doanh nghiệp có thể bán hàng chịu, ghi nhận khoản phải thu đồng thời ghi nhận doanh thu, lợi nhuận tương ứng.

Không ít trường hợp các khoản phải thu này tồn tại một thời gian rất dài, khả năng thu hồi chậm nhưng doanh thu và lợi nhuận đã được ghi nhận.

Từ đó rất dễ đánh lạc hướng những nhà đầu tư mới, chỉ quan tâm nhiều tới doanh thu, lợi nhuận  mà không chú ý đến sức khỏe tài chính của doanh nghiệp.

Việc tính toán thay đổi vốn lưu động sẽ chỉ ra liệu khoản phải thu hay hàng tồn kho có bất thường hay không. Nhà đầu tư có thể xem xét chỉ tiêu này trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ – khoản thay đổi VLĐ.

Thay đổi vốn lưu động được tính toán theo công thức

Thay đổi vốn lưu động = Vốn lưu động năm nay – Vốn lưu động năm trước

Nhu cầu vốn lưu động liên quan đến các hoạt động sản xuất có tính tuần hoàn của doanh nghiệp như: quá trình cung ứng, quá trình sản xuất và tiêu thụ của các doanh nghiệp sản xuất hoặc quá trình thu mua, dự trữ và bán hàng thuộc các doanh nghiệp thương mại cho nên với mỗi doanh nghiệp tại các thời điểm khác nhau thì cách thức tài trợ tài sản lưu động sẽ khác nhau.

Vì vậy cần đánh giá được tình hình tài trợ tài sản lưu động của doanh nghiệp trong giai đoạn cụ thể của chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp.

Giao dịch chứng khoán miễn phí trọn đời với Entrade X by DNSE

  • Mua cổ phiếu, chứng chỉ quỹ miễn phí
  • Đầu tư thông minh với Entrade X
  • Không thu phí duy trì tài khoản
  • Mở tài khoản chứng khoán trong 1 phút
Bài liên quan:

Vốn điều lệ là gì? Kiến thức bạn cần biết về vốn điều lệ

Vốn điều lệ là gì? Đây là số vốn được các thành viên cổ đông của công ty đó góp vốn lại theo cam kết, nhằm duy trì hoạt động của doanh nghiệp
8 Tháng 11 2021 · 6 phút đọc
Tài chính doanh nghiệp
Vốn điều lệ là gì? Kiến thức bạn cần biết về vốn điều lệ

Báo cáo tài chính là gì?

Báo cáo tài chính là các thông tin kinh tế được kế toán viên trình bày dưới dạng các bảng biểu, nhằm cung cấp các thông tin về tình hình tài chính, tì ...
6 Tháng 9 2021 · 14 phút đọc
Tài chính doanh nghiệp
Báo cáo tài chính là gì?

Chỉ số NAV: Net Asset Value – Kim chỉ nam cho mọi nhà đầu tư

NAV (Net Asset Value) là giá trị tài sản thuần, gồm Vốn cổ đông, Vốn được tạo ra từ lợi nhuận công ty, Vốn thu được từ phát hành cổ phiếu.
2 Tháng 11 2021 · 8 phút đọc
Tài chính doanh nghiệp
Chỉ số NAV: Net Asset Value – Kim chỉ nam cho mọi nhà đầu tư

Lợi nhuận sau thuế là gì? Công thức tính lợi nhuận sau thuế

Lợi nhuận sau thuế là gì? Đây là phần lợi nhuận mà doanh nghiệp được nhận sau khi trừ đi các chi phí trong hoạt động sản xuất và tiền thuế.
8 Tháng 11 2021 · 5 phút đọc
Tài chính doanh nghiệp
Lợi nhuận sau thuế là gì? Công thức tính lợi nhuận sau thuế

Capex là gì?

CAPEX là từ viết tắt của Capital Expenditure, có nghĩa là chi phí vốn.
24 Tháng 9 2021 · 5 phút đọc
Tài chính doanh nghiệp
Capex là gì?