Thuộc nhóm ngân hàng dẫn đầu hệ thống về lãi suất huy động, Ngân hàng TMCP Bắc Á (Bac A Bank) vừa tiếp tục tăng lãi suất huy động lên cao nhất 7,1%/năm đối với tiền gửi từ 1 tỷ đồng.

Bac A Bank niêm yết lãi suất huy động bậc thang, dưới 1 tỷ đồng và từ 1 tỷ đồng trở lên. 

Lãi suất kỳ hạn 6-36 tháng được Bac A Bank điều chỉnh tăng thêm 0,3%/năm.

Đối với tài khoản tiền gửi dưới 1 tỷ đồng, lãi suất ngân hàng được niêm yết mới ở mức 6,8%/năm cho kỳ hạn 6-11 tháng lĩnh lãi cuối kỳ; kỳ hạn 12-15 tháng được niêm yết mới tại 6,85%/năm.

Lãi suất tiết kiệm cao nhất dành cho tài khoản tiền gửi dưới 1 tỷ đồng được Bac A Bank niêm yết ở mức 6,9%/năm. Mức này áp dụng cho tiền gửi kỳ hạn 18-36 tháng, lĩnh lãi cuối kỳ.

Trong khi đó, lãi suất tiền gửi kỳ hạn 1-5 tháng vẫn được giữ nguyên tại mức 4,55%/năm.

Đối với tài khoản tiền gửi từ 1 tỷ đồng, Bac A Bank cũng giữ nguyên lãi suất kỳ hạn 1-5 tháng ở mức 4,75%/năm.

Tuy nhiên, ngân hàng tiếp tục tăng thêm lãi suất tiền gửi kỳ hạn 6-36 tháng với mức tăng 0,3%/năm. Theo đó, lãi suất mới áp dụng cho kỳ hạn 6-11 tháng lĩnh lãi cuối kỳ lên đến 7%/năm; kỳ hạn 12-15 tháng ở mức 7,05%/năm. Mức lãi suất tiền gửi cao nhất lên đến 7,1%/năm được Bac A Bank niêm yết cho kỳ hạn 18-36 tháng.

Mặt bằng lãi suất huy động trên 7%/năm hiện vẫn khá hạn chế. Ngoài Bac A Bank, hiện chỉ có hai ngân hàng niêm yết lãi suất huy động trên 7%/năm là OCB và PGBank.

Theo đó, PGBank niêm yết lãi suất từ 7,1%-7,3%/năm cho tiền gửi kỳ hạn 6-36 tháng. Đây cũng là ngân hàng niêm yết lãi suất huy động cao nhất cho kỳ hạn 6-11 tháng, lên đến 7,1%/năm.

Trong khi đó, OCB niêm yết lãi suất từ 7%-7,3%/năm cho các kỳ hạn tiền gửi từ 21 tháng.

Với việc Bac A Bank vừa điều chỉnh lãi suất huy động, từ đầu tháng 1/2026 đến nay có 5 ngân hàng thương mại thay đổi biểu lãi suất. Trong đó VPBank, MSB, ABBank, Bac A Bank tăng lãi suất huy động, trong khi ACB giảm nhẹ lãi suất huy động kỳ hạn 3 tháng.

BIỂU LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 12/1/2026 (%/NĂM)
NGÂN HÀNG1 THÁNG3 THÁNG6 THÁNG9 THÁNG12 THÁNG18 THÁNG
AGRIBANK33,5555,35,3
BIDV33,44,54,55,35,3
VIETINBANK33,44,54,55,25,3
VIETCOMBANK2,12,43,53,55,25,2
ABBANK44,26,56,56,56,5
ACB4,34,655,25,35,7
BAC A BANK4,554,556,86,86,96,9
BAOVIETBANK4,54,655,855,766,1
BVBANK4,754,756,26,26,26,2
EXIMBANK4,34,54,94,95,25,7
GPBANK3,945,555,655,855,85
HDBANK4,24,35,55,35,86,1
KIENLONGBANK3,93,95,45,15,75,45
LPBANK4,54,756,16,16,26,2
MB4,54,655,35,35,555,7
MBV4,64,755,75,766
MBV4,64,755,75,766
MSB4,14,15,25,25,85,8
NAM A BANK4,64,755,75,65,75,9
NCB4,54,76,26,256,36,3
OCB4,754,756,36,36,66,8
PGBANK4,754,757,17,17,27,3
PVCOMBANK4,754,755,85,86,16,8
SACOMBANK4,754,755,35,55,86
SAIGONBANK4,14,35,25,35,86,1
SCB1,61,92,92,93,73,9
SEABANK3,954,455,155,355,55,95
SHB4,24,655,65,65,86
TECHCOMBANK4,354,756,855,856,955,95
TPBANK4,754,755,15,35,55,7
VCBNEO4,754,756,25,456,26,2
VIB4,754,755,35,36,55,5
VIET A BANK4,34,55,45,45,75,8
VIETBANK4,1 4,45,55,65,86
VIKKI BANK4,74,76,56,56,66,7
VPBANK4,754,756,26,26,26,2