Dù đang là ngân hàng niêm yết lãi suất huy động cao nhất trên thị trường với mức lên tới 7,3%/năm, Ngân hàng TMCP Thịnh vượng và Phát triển (PGBank) bất ngờ giảm mạnh lãi suất huy động các kỳ hạn từ 18-36 tháng với mức giảm 0,5%/năm.

Theo biểu lãi suất tiền gửi VND dành cho khách hàng cá nhân lĩnh lãi cuối kỳ vừa được PGBank cập nhật, lãi suất tiền gửi kỳ hạn 18-36 tháng đồng loạt giảm từ 7,3% xuống còn 6,8%/năm. 

Lãi suất các kỳ hạn còn lại được PGBank giữ nguyên: kỳ hạn 1-3 tuần là 0,2%/năm; kỳ hạn 1-5 tháng được niêm yết tại mức cao nhất theo quy định là 4,75%/năm.

Lãi suất ngân hàng kỳ hạn 6-9 tháng tại PGBank là 7,1%/năm, trong khi kỳ hạn 12-13 tháng giữ ở mức 7,2%/năm. Đây cũng là mức lãi suất tiết kiệm cao nhất tại PGBank sau khi nhà băng này giảm lãi suất kỳ hạn 18-36 tháng.

Theo biểu lãi suất tiết kiệm trả lãi hằng tháng của PGBank, lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 18-36 tháng cũng được điều chỉnh giảm.

Theo đó, lãi suất kỳ hạn 18 tháng giảm 0,4%/năm, xuống còn 6,49%/năm; kỳ hạn 24 tháng giảm 0,44%/năm, còn 6,39%/năm; kỳ hạn 36 tháng giảm 0,42%/năm, xuống còn 6,2%/năm.

Cũng với lãi suất tiền gửi dành cho khách hàng lĩnh lãi hằng tháng, lãi suất các kỳ hạn còn lại không thay đổi. Kỳ hạn 2 tháng có lãi suất là 4,74%/năm, kỳ hạn 3 tháng là 4,73%/năm, kỳ hạn 6 tháng là 7%/năm, kỳ hạn 9 tháng là 6,94%/năm, kỳ hạn 12 tháng là 6,97%/năm và kỳ hạn 13 tháng là 6,95%/năm.

Mặc dù giảm lãi suất nhưng PGBank vẫn thuộc nhóm dẫn đầu thị trường về lãi suất huy động, nhất là đối với kỳ hạn 6-12 tháng.

Trước đó, PGBank có 3 lần tăng lãi suất liên tiếp trong tháng 12/2025, với mức tăng cao nhất lên tới 2,2%/năm.

Với việc vừa điều chỉnh giảm lãi suất, PGBank là ngân hàng thứ hai giảm lãi suất huy động trong tháng 1, cùng với ACB (giảm lãi suất kỳ hạn 3 tháng). Ngược lại, loạt ngân hàng đã tăng lãi suất huy động gồm VPBank, MSB, ABBank, Bac A Bank, LPBank, VCBNeo, BaoViet Bank và MBV.

BIỂU LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 19/1/2026 (%/NĂM)
NGÂN HÀNG1 THÁNG3 THÁNG6 THÁNG9 THÁNG12 THÁNG18 THÁNG
AGRIBANK33,5555,35,3
BIDV33,44,54,55,35,3
VIETINBANK33,44,54,55,25,3
VIETCOMBANK2,12,43,53,55,25,2
ABBANK44,26,56,56,56,5
ACB4,34,655,25,35,7
BAC A BANK4,554,556,86,86,856,9
BAOVIETBANK4,754,756,26,26,256,25
BVBANK4,754,756,26,26,26,2
EXIMBANK4,34,54,94,95,25,7
GPBANK3,945,555,655,855,85
HDBANK4,24,35,55,35,86,1
KIENLONGBANK3,93,95,45,15,75,45
LPBANK4,54,756,26,36,36,3
MB4,54,655,35,35,555,7
MBV4,64,756,56,57,27,2
MSB4,14,15,25,25,85,8
NAM A BANK4,64,755,75,65,75,9
NCB4,54,76,26,256,36,3
OCB4,754,756,36,36,66,8
PGBANK4,754,757,17,17,26,8
PVCOMBANK4,754,755,85,86,16,8
SACOMBANK4,754,755,35,55,86
SAIGONBANK4,14,35,25,35,86,1
SCB1,61,92,92,93,73,9
SEABANK3,954,455,155,355,55,95
SHB4,24,655,65,65,86
TECHCOMBANK4,354,756,855,856,955,95
TPBANK4,754,755,15,35,55,7
VCBNEO4,754,756,25,456,46,2
VIB4,754,755,35,36,55,5
VIET A BANK4,34,55,45,45,75,8
VIETBANK4,14,45,55,65,86
VIKKI BANK4,74,76,56,56,66,7
VPBANK4,754,756,26,26,26,2