Doanh nghiệp | 12/01/2024

WACC là gì và cách tính WACC chính xác nhất

WACC (Chi phí vốn bình quân gia quyền) thường được nhà đầu tư sử dụng để đánh giá tổng vốn của công ty trước khi suy nghĩ về quyết định đầu tư. Vậy công thức xác định WACC là gì? Làm sao sử dụng WACC hiệu quả nhất?

WACC là gì?

WACC là viết tắt của cụm từ "Weighted Average Cost of Capital": Trung bình trọng số chi phí vốn. 
WACC là viết tắt của cụm từ “Weighted Average Cost of Capital”: Trung bình trọng số chi phí vốn.

Trong quá trình hoạt động, các doanh nghiệp sẽ cần vốn cho nhiều mục đích như mở rộng sản xuất, nghiên cứu phát triển… Lúc này doanh nghiệp sẽ cần huy động vốn, có thể đó là vay ngân hàng, huy động nhà đầu tư, phát hành cổ phiếu. Các nguồn vốn này sẽ phải mất chi phí sử dụng. Mỗi nguồn vốn sẽ có chi phí sử dụng khác nhau. 

Do đó doanh nghiệp cần tính chi phí sử dụng vốn bình quân, từ kết quả này sẽ lên kế hoạch để xác định tỷ trọng từng nguồn vốn, giúp quá trình sử dụng, huy động đạt hiệu quả cao nhất.

Đối với nhà tài trợ vốn, đơn vị cho vay, chỉ số này sẽ dùng để đánh giá có nên cho doanh nghiệp vay tiền không.

Công thức tính WACC?

Công thức tính WACC khi nhà đầu tư không nắm rõ chi phí sử dụng và tỷ trọng của từng nguồn vốn ta áp dụng công thức như sau:

Công thức tính WACC
Công thức tính WACC

Trong đó:

  • KE: Chi phí sử dụng vốn cổ phần
  • KD: Chi phí sử dụng nợ vay
  • E: Giá trị thị trường của Vốn cổ phần
  • D: Giá trị thị trường của Nợ vay
  • V: Tổng vốn dài hạn của doanh nghiệp (V = E + D)
  • T: Thuế suất thuế TNDN

Lưu ý: Cơ cấu nguồn vốn sử dụng (E/V hay D/V) chính là cơ cấu nguồn vốn tối ưu và được xác định theo giá trị thị trường của doanh nghiệp.

Xác định Chi phí sử dụng vốn cổ phần

Chi phí vốn cổ phần được là tỷ suất sinh lợi mà nhà đầu tư kỳ vọng (hoặc doanh nghiệp cam kết với nhà đầu tư) trong quá trình mua cổ phần của doanh nghiệp. Với nguyên tắc rủi ro của vốn cổ phần càng lớn thì lãi suất sinh lợi mà nhà đầu tư yêu cầu sẽ càng cao.

KE = Rf + β x (RM – Rf)

Trong đó:

  • KE: Chi phí sử dụng vốn cổ phần (hay TSSL đòi hỏi của nhà đầu tư đối với cổ phiếu).
  • Rf: Tỷ suất sinh lời phi rủi ro (thường được tính bằng Lãi suất trái phiếu Chính phủ).
  • RM: Tỷ suất sinh lời kỳ vọng của thị trường.
  • β: Hệ số rủi ro cổ phiếu (đo lường tương quan giữa sự biến thiên suất sinh lợi của cổ phiếu công ty với suất sinh lợi của danh mục thị trường).

Cách xác định Chi phí sử dụng nợ vay

Nợ vay được hiểu là khoản tiền mà doanh nghiệp vay mượn bên ngoài và cần thanh toán cả gốc lẫn lãi theo ngày thỏa thuận. Tiền lãi mà doanh nghiệp cần trả cho khoản vay sẽ được khấu trừ thuế nên sử dụng chi phí sử dụng nợ vay sau thuế sẽ thường được chú ý hơn.

KD = Lãi suất vay x (1 – Thuế)

Ý nghĩa của WACC đối với doanh nghiệp

WACC có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp vì nó giúp xác định giá trị của doanh nghiệp, lựa chọn các dự án đầu tư có lợi nhuận cao nhất và quản lý rủi ro tài chính.

Ngoài ra, việc tính toán WACC cũng giúp doanh nghiệp đánh giá được hiệu quả của các quyết định tài chính, chẳng hạn như việc vay vốn hay phát hành cổ phiếu mới. Nếu WACC của doanh nghiệp tăng lên, thì việc vay vốn và lợi nhuận của các dự án đầu tư mới sẽ bị ảnh hưởng.

Vì vậy, WACC là một trong những chỉ số quan trọng để doanh nghiệp nhìn nhận hiệu quả của hoạt động kinh doanh và đưa ra các quyết định tài chính đúng đắn.

Ứng dụng WACC trong định giá doanh nghiệp

Dựa trên quá trình tính toán WACC nhà đầu tư có thể biết được doanh nghiệp sẽ phải bỏ ra bao nhiêu chi phí cho mỗi đồng tiền mà họ nhận được thông qua việc huy động vốn.

WACC là biểu thị lợi nhuận của chủ sở hữu vốn và người cho vay nợ. Do đó việc tính WACC sẽ giúp nhà đầu tư cũng như người cho vay nắm được số lợi nhuận mà họ sẽ nhận được khi đầu tư.

Các quản trị viên của công ty cũng thường sử dụng WACC để đưa ra những quyết định nội bộ của công ty. Đó có thể là những quyết định để xác định tính khả thi về kinh tế, về việc sáp nhập cũng như cơ hội mở rộng khác. Chỉ số này cũng được sử dụng cho các dòng tiền với rủi ro tương tự như của công ty nói chung vì nó còn là một tỷ lệ chiết khấu.

Nhờ có chỉ số này, các doanh nghiệp sẽ xác định được nên hay không việc mua lại cổ phiếu mình hoặc trả cổ tức thay vì đầu tư vào dự án. Trường hợp này sẽ chỉ xảy ra khi cơ hội đầu tư có tỷ lệ hoàn vốn nội bộ thấp hơn chi phí WACC của nó.

Hạn chế của WACC

Công thức tính WACC có vẻ dễ hiểu và dễ tính nhưng trên thực tế thì không phải vậy. Việc tổng hợp đầy đủ và chính xác mọi số liệu là rất quan trọng để kết quả tính toán WACC trở nên chính xác và đồng nhất giữa những người thực hiện khác nhau. Vì thế, nếu muốn đầu tư vào một công ty hay không, nhà đầu tư cần phải tính toán bằng một cách nhìn sâu sắc, thông qua những số liệu khác nhau để xác định chính xác hơn.

ads-3
share facebook
Author

Tác giả:

Hoàng Quỳnh Anh

Đã đóng góp: 1 bài viết

Bài viết liên quan