DNSE logoDNSE Logo
Entrade XDNSE 4 stars
Tải ứng dụng

Quản trị giao dịch thông minh

Margin

Tiết kiệm chi phí lãi vay

Sản phẩm Margin là gì?

Margin là sản phẩm giao dịch vay ký quỹ linh hoạt, nhiều gói vay với thời hạn và lãi suất khác nhau. Margin phù hợp với mỗi nhu cầu của khách hàng, dễ dàng trong việc quản lý rủi ro cũng như tối ưu lợi nhuận.

Kiểm soát rủi ro theo giao dịch

Minh bạch hiệu quả đầu tư

Quản lý dòng tiền linh hoạt

Danh sách gói vay Margin

Rocket 10 ngày

Hot Badge

Miễn lãi 10 ngày, tiết kiệm chi phí tối đa, thoải mái lướt sóng

Rocket X

Lãi suất vay hấp dẫn, các gói linh hoạt đáp ứng mọi nhu cầu của nhà đầu tư

Các câu hỏi thường gặp

1. Quản trị theo DEAL là gì?

Arrow

Là hình thức quản trị tài sản tách biệt theo từng mã chứng khoán gắn với một gói vay tương ứng với mã chứng khoán đó.

Trong đó, một Deal sẽ hình thành khi Khách hàng sử dụng gói vay và khớp mua một mã chứng khoán. Mỗi gói vay có tỷ lệ ký quỹ và chính sách áp dụng theo từng thời kỳ do DNSE quy định. Tất cả các tỷ lệ đều được tính trên từng Deal riêng biệt, việc quản trị và kiểm soát của DNSE đối với tài khoản của Khách hàng (gồm việc cho vay, thu nợ…) cũng được tính trên mỗi Deal.

Các thông tin cơ bản của một Deal gồm:

• Tổng khối lượng chứng khoán trong Deal: được cộng dồn theo các lần khớp lệnh của mã và gói vay tương ứng

• Giá vốn trung bình của Deal: giá khớp lệnh trung bình của các lần khớp lệnh mua trên Deal đó. Công thức:

Giá vốn TB của Deal = Tổng (Khối lượng khớp mua * Giá khớp mua) / Tổng khối lượng khớp mua của Deal

• Khối lượng đóng: khối lượng chứng khoán thuộc Deal và đã được bán để chốt lời

• Khối lượng còn: khối lượng chứng khoán còn lại (đang mở) của Deal Công thức:

Khối lượng còn lại của Deal = Tổng khối lượng khớp mua - Tổng khối lượng đóng

• Giá hoà vốn: Giá hoà vốn của Deal dựa trên khối lượng còn của Deal (đã trừ đi các loại phí, thuế tương ứng)

2. Vì sao giao dịch theo DEAL chỉ duy nhất có tại DNSE? Ưu điểm của DEAL là gì?

Arrow

Giao dịch theo Deal được phát triển bởi DNSE dựa trên nghiên cứu phân tích từ trải nghiệm Khách hàng và cập nhật xu thế từ thị trường thế giới. Đây là phương thức quản trị hoàn toàn mới mà chưa có công ty nào khác trên thị trường Việt Nam áp dụng.

So với cách quản trị truyền thống trên Danh mục sở hữu, khi giao dịch theo Deal, Khách hàng có một số lợi thế nổi bật như sau:

1. Khách hàng có nhiều sự lựa chọn hơn về các sản phẩm gói vay (gồm tỷ lệ ký quỹ, phí, lãi suất) cho mỗi mã chứng khoán mà không cần chuyển đổi giữa các tiểu khoản để giao dịch.

2. Việc phân tách và tạo Deal trên từng mã với từng gói vay tương ứng, đồng thời ngay khi Khách hàng khớp lệnh mua giá hòa vốn sẽ được tạm tính bao gồm các loại thuế, phí và lãi vay nên lợi nhuận sau khi đóng deal là lợi nhuận thực tế. Việc này sẽ giúp Khách hàng phân tích đầu tư hiệu quả hơn trên mỗi giao dịch mà không cần theo dõi bảng tính thuế phi bên ngoài.

3. Việc quản trị theo Deal sẽ giúp Khách hàng chủ động lựa chọn và quyết định mục đích sử dụng tiền mặt hiện có trên tài khoản, ví dụ: Mở deal mới, Trả nợ trước hạn, rút tiền… Đặc biệt, việc này sẽ rất hữu ích khi thị trường biến động khiến tỉ lệ Deal đang dưới mức an toàn, khi đó hệ thống không tự động giữ tài sản theo cả danh mục mà vẫn quản trị riêng theo từng mã chứng khoán tương ứng với từng Deal đang mở.

3. Tại sao ngay khi khớp lệnh mua, dù giá không đổi nhưng Deal vẫn lỗ?

Arrow

Ngay sau khi khớp lệnh Mua, lãi/lỗ chưa chốt của Deal sẽ được tính bao gồm thuế và phí tương ứng với giao dịch. Bao gồm:

• Phí giao dịch mua đã trả của Deal

• Phí giao dịch bán tạm tính của Deal

• Thuế bán chứng khoán tạm tính (0.1% * giá trị bán hoặc 5% * giá trị bán chứng khoán quyền)

• Phí chuyển chứng khoán (0.3đ/01 CK)

• Lãi vay margin (nếu có)

Do đó, trường hợp giá thị trường không đổi so với giá khớp mua, Deal vẫn hiển thị lỗ một khoản bằng tổng các chi phí trên. Việc này sẽ giúp Khách hàng quản trị hiệu quả đầu tư được chính xác và hiệu quả hơn.

4. Nếu mua cùng 1 mã nhiều lần thì sẽ tính thành nhiều Deal hay cộng dồn vào 1 Deal?

Arrow

Đối với hình thức giao dịch theo Deal, mỗi Deal được hình thành (được mở) tách biệt khi khớp mua 1 mã và sử dụng 1 gói vay. Ví dụ:

• Khi khớp mua 100 cổ phiếu STB, sử dụng gói GD tiền mặt - 100%: Khách hàng đã mở 1 Deal STB ký quỹ 100% (trong đó Phí giao dịch, Thời gian vay, Lãi suất tương ứng với gói GD tiền mặt - 100%)

• Khi khớp mua 300 cổ phiếu STB, sử dụng gói vay Rocket X - KQ 50%: Khách hàng đã mở 1 Deal STB ký quỹ 50 % (trong đó Phí giao dịch, Thời gian vay, Lãi suất tương ứng với gói Rocket X - KQ 50%)

Theo đó, nếu Khách hàng giao dịch cùng một mã và cùng một gói vay nhiều lần khác nhau, các giao dịch sẽ được tính trên cùng một Deal và được cộng dồn trên Deal đó.

Ngược lại, nếu Khách hàng giao dịch trên cùng một mã nhưng chọn gói vay khác nhau thì sẽ tạo thành các Deal khác nhau.

5. Tại sao khi khớp lệnh bán hết chứng khoán trong Deal rồi mà Deal vẫn hiển thị trạng thái Chờ đóng?

Arrow

Sau khi khớp bán toàn bộ khối lượng chứng khoán trong một Deal, Deal của Khách hàng vẫn còn chứng khoán và Tiền bán chờ về cho tới ngày T+2 nên trạng thái của Deal vẫn sẽ hiển thị Chờ đóng. Tương tự tới cuối ngày T+2, sau khi chứng khoán được cắt trên tài khoản Khách hàng thì trạng thái của Deal sẽ chuyển sang hiển thị Đã đóng.

Đăng ký nhanh chóng

Làm theo 3 bước sau đây để bắt đầu sử dụng sản phẩm Margin

Mở ứng dụng Entrade X

Đăng nhập hoặc mở tài khoản để bắt đầu sử dụng sản phẩm.

Chọn “Xem chi tiết”

Tại màn hình chính, kéo xuống dưới và chọn vào Margin.

Đọc và ký hợp đồng

Đọc kỹ lại thông tin và ký hợp đồng. Quý khách sẽ bắt đầu giao dịch sản phẩm Margin với trải nghiệm phương thức quản trị rủi ro theo Deal.

CircleShape
CircleShape