DNSE logoDNSE Logo
Entrade XDNSE 4 stars
Tải ứng dụng

Kiến thức đầu tư | 23 Tháng 11 2022

Nợ ngắn hạn là gì? – Các chi phí và cách tính nợ ngắn hạn

Nợ ngắn hạn là một thuật ngữ được sử dụng để miêu tả tổng các khoản nợ mà doanh nghiệp phải trả cho nhà cung cấp trong thời gian ngắn hạn (không quá 12 tháng) hoặc trong một chu kỳ kinh doanh thông thường. Vậy nợ ngắn hạn là gì? Tại sao nợ ngắn hạn lại đóng vai trò quan trọng trong doanh nghiệp? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về nợ ngắn hạn.

Thế nào là nợ ngắn hạn? Các chi phí và cách tính nợ ngắn hạn
Thế nào là nợ ngắn hạn?
Mục lục hiện

Nợ ngắn hạn là gì?

Nợ ngắn hạn là nghĩa vụ tài chính ngắn hạn mà doanh nghiệp phải trả trong vòng một năm hoặc trong một chu kỳ hoạt động bình thường.

Nợ ngắn hạn thường được thanh toán bằng tài sản lưu động và là những tài sản được sử dụng hết trong vòng một năm, trong đó: 

  • Tài sản lưu động bao gồm các khoản tiền mặt, các khoản phải thu, khoản nợ từ khách hàng,… 
  • Các khoản nợ ngắn hạn bao gồm nợ ngắn hạn, cổ tức, và các khoản phải trả cũng như thuế thu nhập phải trả.

Ngoài ra, tỷ lệ tài sản lưu động là yếu tố quan trọng để nhận biết khả năng thanh toán liên tục các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.

Nợ ngắn hạn bao gồm những chi phí và khoản nào?

Hiện nay, trên một bảng cân đối kế toán thì Nợ ngắn hạn bao gồm:

Phải trả người bán ngắn hạn (Mã số 311)

Chi phí thanh toán các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp như vật tư, hàng hóa, các khoản chi phí khác theo hợp đồng đã ký,…và không vượt quá kỳ hạn một năm hay một chu kỳ sản xuất.

Người mua trả tiền trước ngắn hạn (Mã số 312)

Khoản tiền mà người mua ứng trước để mua các sản phẩm, dịch vụ, hàng hoá, tài sản cố định, các bất động sản đầu tư mà doanh nghiệp cung cấp không quá một năm hay trong chu kỳ sản xuất (không bao gồm các khoản doanh thu đã nhận trước). 

Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (Mã số 313)

Phản ánh tổng các khoản doanh nghiệp còn phải nộp cho ngân sách Nhà nước như: các khoản thuế và phí đã nộp hay còn phải nộp. 

Phải trả người lao động (Mã số 314)

Chi phí thanh toán các khoản phải trả cho người lao động như tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác.

Chi phí phải trả ngắn hạn (Mã số 315)

Phản ánh các khoản phải trả cho các hàng hoá và dịch vụ mà doanh nghiệp đã nhận từ nhà cung cấp nhưng chưa có hoá đơn hoặc chưa có chứng từ được tính vào chi phí sản xuất và phải thanh toán trong một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh tại thời điểm báo cáo. Ngoài ra, còn có các khoản phải trả cho người lao động như tiền lương nghỉ phép và các khoản chi phí sản xuất, kinh doanh phải trích trước. 

Nợ ngắn hạn bao gồm các loại chi phí nào?
Nợ ngắn hạn bao gồm các loại chi phí nào?

Phải trả nội bộ ngắn hạn (Mã số 316)

Chi phí thanh toán các khoản phải trả giữa doanh nghiệp với đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc có tổ chức công tác kế toán và giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc của cùng một doanh nghiệp. Các khoản phải trả nội bộ này phải được thanh toán trong vòng một năm hoặc trong chu kỳ sản xuất tại thời điểm báo cáo.

Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng (Mã số 317)

Phản ánh sự chênh lệch giữa tổng số tiền mà khách hàng phải thanh toán với tổng doanh thu đã ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định với hợp đồng xây dựng dở dang (Áp dụng cho các trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch). 

Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn (Mã số 318)

Phản ánh các khoản doanh thu mà doanh nghiệp chưa thực hiện được tương ứng với phần nghĩa vụ mà doanh nghiệp sẽ phải thực hiện trong một chu kỳ kinh doanh tại thời điểm báo cáo. 

Phải trả ngắn hạn khác (Mã số 319)

Chi phí thanh toán các khoản nợ phải trả trong kỳ hạn một năm hay một chu kỳ sản xuất như:

  • Giá trị tài sản dư chưa rõ nguyên nhân
  • Các khoản phải nộp cho cơ quan Nhà nước: Bảo hiểm xã hội, các khoản nhận ký cược, ký quỹ ngắn hạn,… 

Ngoài ra, chỉ tiêu này còn phản ánh các khoản chênh lệch giá phát sinh trong giao dịch thuê lại tài sản, thuê tài chính hoặc thuê hoạt động. 

Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (Mã số 320)

phản ánh tổng giá trị các khoản mà doanh nghiệp đi vay, còn nợ tài chính từ các ngân hàng, tổ chức và các đối tượng khác có kỳ hạn thanh toán không quá một năm hoặc một chu kỳ sản xuất. 

Dự phòng phải trả ngắn hạn (Mã số 321)

các khoản dự phòng như dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây dựng, dự phòng tái cơ cấu, các khoản chi phí đã trích trước để sửa chữa tài sản cố định định kỳ,… và phải được thanh toán trong một chu kỳ kinh doanh. Các khoản dự phòng chỉ được ước tính và chưa chắc chắn thời gian phải trả, giá trị phải trả và doanh nghiệp chưa nhận được hàng hoá, dịch vụ từ nhà cung cấp. 

Quỹ khen thưởng, phúc lợi (Mã số 322)

Phản ánh tình hình tăng, giảm Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi và Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty chưa được dùng tại thời điểm báo cáo. 

Quỹ bình ổn giá (Mã số 323)

Phản ánh tình hình biến động và giá trị quỹ bình ổn giá hiện có tại thời điểm báo cáo. 

Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ (Mã số 324)

Phản ánh giá trị trái phiếu Chính phủ của bên bán khi chưa kết thúc thời hạn hợp đồng mua bán tại thời điểm báo cáo. 

Nợ ngắn hạn tăng hoặc giảm phản ánh điều gì?

Nợ ngắn hạn đóng một vai trò quan trọng trong việc duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 

Đôi khi, doanh nghiệp cũng chịu ảnh hưởng bởi sự biến động bất chợt của các khoản nợ phải trả. Sự thay đổi của các khoản nợ ngắn hạn thường được biểu hiện chủ yếu ở các chỉ tiêu như: Phải trả người lao động, Phải trả người bán, Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, Vay và nợ thuê tài chính,… 

Vậy nợ ngắn hạn tăng hay giảm sẽ phản ánh điều gì và nó có ảnh hưởng như thế nào đến doanh nghiệp?

Khi nợ ngắn hạn giảm

Nợ ngắn hạn giảm phản ánh điều gì?
Nợ ngắn hạn giảm phản ánh điều gì?

Các khoản phải trả cho người lao động sẽ giảm đi

Nợ ngắn hạn giảm cho thấy doanh nghiệp đó đang trong quá trình thắt chặt chi tiêu và giảm quy mô sản xuất, giảm năng suất và khối lượng các hàng hoá trong kỳ.

Doanh nghiệp phải thanh toán các hóa đơn mua hàng cho nhà cung cấp

Việc nợ phải trả giảm đi đã khiến cho uy tín của doanh nghiệp suy giảm và làm cho nhà cung cấp không có lòng tin vào doanh nghiệp, do đó doanh nghiệp bắt buộc phải thanh toán sớm các khoản chi phí mua hàng cho bên cung cấp.

Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước giảm

Các khoản phải nộp cho Nhà nước bị giảm do các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không được tốt và giảm sút.

Vay và nợ thuê tài chính giảm

Điều này cho thấy doanh nghiệp đang không có nhu cầu mở rộng việc sản xuất kinh doanh, tốc độ phát triển bị đình trệ và có thể đang trên đà suy thoái.

Khi nợ ngắn hạn tăng

 Nợ ngắn hạn tăng phản ánh điều gì?
Nợ ngắn hạn tăng phản ánh điều gì?

Các khoản phải trả cho người lao động tăng mạnh so với cùng kỳ

Mức lương phải trả cho người lao động sẽ tăng theo doanh thu, điều này cho thấy doanh nghiệp có mức tăng trưởng ổn định và đang mở rộng quy mô sản xuất. Nếu mức lương không tăng theo doanh thu thì thể hiện doanh nghiệp đang nợ tiền lương của người lao động, khiến cho người lao động bất an, trường hợp xấu nhất có thể dẫn đến đình công.

Phải trả cho người bán tăng mạnh

Điều này cho thấy doanh nghiệp đang có uy tín tốt và có vị thế trên thị trường, tạo được lòng tin đối với bên cung cấp. Dẫn đến các nhà cung cấp sẵn sàng kéo dài thời hạn thanh toán hoá đơn cho khách hàng nhằm giữ chân và tạo mối quan hệ lâu dài với khách hàng. 

Thuế và các khoản nộp Nhà nước tăng mạnh

Mức tăng của khoản nợ này tương đương với doanh thu và lợi nhuận ròng mà doanh nghiệp nhận được. Khi các khoản nợ này tăng cho thấy doanh thu của doanh nghiệp đang tăng. Nếu thuế và các khoản nộp Nhà nước tăng mà doanh thu và lợi nhuận giảm thể hiện doanh nghiệp đang kinh doanh không tốt, nộp thuế chậm gây nhiều bất lợi cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Vay và nợ thuê tài chính tăng mạnh

Mức tăng của khoản nợ này tương ứng với doanh thu và giá vốn hàng bán, cho thấy doanh nghiệp đang có sự phát triển tốt, mở rộng quy mô sản xuất. Tuy nhiên cũng cần kiểm soát tốt về lãi suất, nếu không sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận ròng của doanh nghiệp.

Cách tính nợ ngắn hạn trong báo cáo tài chính

Cách tính nợ ngắn hạn trong báo cáo tài chính
Cách tính nợ ngắn hạn trong báo cáo tài chính
Chỉ tiêu Mã số Cách lấy số liệu
Nợ ngắn hạn 310 =311+312+313+314+315+316+317+318+319+320+321+322+323+324
Phải trả người bán ngắn hạn 311 Số dư bên Có của tài khoản 331 (Phải trả dưới 12 tháng)
Người mua trả tiền trước ngắn hạn 312 Số dư bên Có của tài khoản 131 (Khách hàng phải trả trước dưới 12 tháng)
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 313 Số dư bên Có của tài khoản n 333 (Các khoản thuế phải trả dưới 12 tháng)
Phải trả người lao động 314 Số dư bên Có của tài khoản 334 (Các khoản phải trả người lao động dưới 12 tháng)
Chi phí phải trả ngắn hạn 315 Số dư bên Có của tài khoản 335 (Các khoản chi phí phải trả dưới 12 tháng)
Phải trả nội bộ ngắn hạn 316 Số dư bên Có của tài khoản 3362, 3363, 3368 (Phải trả nội bộ dưới 12 tháng)
Phải trả theo kế hoạch hợp đồng xây dựng 317 Số dư bên Có của tài khoản 337
Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn 318 Số dư bên Có của tài khoản 3387 (Các khoản dưới 12 tháng)
Phải trả ngắn hạn khác 319 Số dư bên Có của tài khoản 338, 138, 344 (Dưới 12 tháng)
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn 320 Số dư bên Có của tài khoản 341, 34311 (Các khoản vay, thuê tài chính có hạn trong vòng 12 tháng)
Dự phòng phải trả ngắn hạn 321 Số dư bên Có của tài khoản 352 (Thời hạn dưới 12 tháng)
Quỹ khen thưởng, phúc lợi 322 Số dư bên Có của tài khoản 353
Quỹ bình ổn giá 323 Số dư bên Có của tài khoản 357
Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ 324 Số dư bên Có của tài khoản 171

Lời kết

Việc phân tích chỉ tiêu Nợ ngắn hạn đóng một vai trò quan trọng trong các hoạt động kinh doanh và đầu tư của doanh nghiệp. Phía trên là những chia sẻ của chúng tôi về Nợ ngắn hạn? Cách tính nợ ngắn hạn trong báo cáo tài chính? Hy vọng bài viết có thể giúp ích cho bạn. Và hãy tiếp tục theo dõi DNSE để cập nhật các thông tin mới nhất nhé!

share facebook
share facebook
share facebook
share facebook
share facebook

Bài viết liên quan