Chỉ số ROA là gì? Công thức, Ý nghĩa, Mối quan hệ giữa ROA và ROE

18 Tháng 11 2021 · 8 phút đọc

Nhờ các chỉ số kinh tế, nhà đầu tư có thể đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp. Thông qua đó đưa ra những quyết định đầu tư hợp lý và sáng suốt. Có rất nhiều chỉ số mà mỗi nhà đầu tư nhất định phải biết trước khi tham gia thị trường. Chúng bao gồm: NAV, P/E, ROE, ROA. Vậy bạn có biết chỉ số ROA là gì? 

Để giải đáp, DNSE sẽ bật mí cho bạn kiến thức về chỉ số ROA. Thông qua bài biết này, bạn sẽ biết được chỉ số ROA là gì? Công thức tính ROA rao sao. Ý nghĩa và mối quan hệ giữa ROA và ROE như thế nào. Các bạn hãy theo dõi nhé. 

kiến thức về chỉ số ROA
Tổng hợp kiến thức về chỉ số ROA nhà đầu tư cần biết

Định nghĩa chỉ số ROA là gì? 

Chỉ số ROA (Return On Asset) là tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản. Nó cho ta biết tỷ lệ giữa lợi nhuận sau thuế trên tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp. Qua đó giúp nhà đầu tư đánh giá được độ hiệu quả trong việc sử dụng tài sản của doanh nghiệp. 

Trong báo cáo tài chính, bạn có thể tìm thấy lợi nhuận sau thuế ở bảng kết quả kinh doanh. Còn tổng giá trị tài sản nằm ở bảng cân đối kế toán. 

chỉ số ROA là gì
Chỉ số ROA cho biết tỷ lệ giữa lợi nhuận ròng trên tổng tài sản

Công thức tính chỉ số ROA: 

ROA = (Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản) x 100%

Trong đó: 

  • ROA: Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (đơn vị tính: %)
  • Lợi nhuận sau thuế: Doanh thu trừ đi chi phí (lợi nhuận ròng)
  • Tài sản: Vốn chủ sở hữu và vốn vay nợ

Ví dụ: Công ty A có tổng giá trị tài sản là 1.000 tỷ. Mỗi năm công ty A tạo ra lợi nhuận sau thuế là 200 tỷ. Khi này tỷ số ROA là 20%. Nghĩa là 1 đồng tài sản, công ty A tạo ra được 0.2 đồng lợi nhuận sau thuế.

Ý nghĩa chỉ số ROA là gì?

ý nghĩa của chỉ số ROA
Chỉ số ROA giúp nhà đầu tư đánh giá hiệu quả sử dụng vốn doanh nghiệp
  • Chỉ số ROA đánh giá mức độ hiệu quả của việc sử dụng vốn doanh nghiệp. Cụ thể phản ánh 01 đồng tài sản doanh nghiệp có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. 
  • ROA cao cho nhà đầu tư biết doanh nghiệp đang khai thác tài sản hiệu quả để tạo lợi nhuận. Những chứng khoán có chỉ số ROA cao thường được ưa chuộng hơn và có giá trị cao hơn. 
  • Chỉ số ROA thấp cho thấy các nguồn lực của doanh nghiệp chưa được khai thác hiệu quả. 
  • Có một số trường hợp doanh nghiệp hoạt động tốt, nhưng chỉ số ROA thấp. Chúng thường là doanh nghiệp hoạt động không cần đầu tư vào tài sản cố định vẫn có thể tạo ra lợi nhuận tốt. Ví dụ như ngành hàng tiêu dùng, công nghệ thông tin. Lúc này nhà đầu tư nên xét thêm chỉ số khác như ROE, P/E để đánh giá chính xác. 
  • Đối với các doanh nghiệp yêu cần nhiều vốn để hoạt động như ngành sản xuất công nghiệp nặng. Khi sử dụng chỉ số ROA đánh giá, nhà đầu tư nên so sánh giữa các doanh nghiệp cùng ngành. Hoặc so sánh với chính chỉ số ROA trong quá khứ của doanh nghiệp. 
  • Trong 1 ngành nghề, doanh nghiệp nào có chỉ số ROA cao hơn thì khai thác tài sản tốt hơn. Nếu doanh nghiệp có chỉ số ROA tăng dần theo thời gian. Điều này cho thấy mức độ hiệu quả khai thác tài sản của doanh nghiệp ngày càng được cải thiện. 

Những lưu ý khi sử dụng chỉ số ROA để đánh giá doanh nghiệp

Lưu ý khi sử dụng chỉ số ROA
Có rất nhiều lưu ý khi sử dụng chỉ số ROA để đánh giá tình hình doanh nghiệp
  • Dù chỉ số ROA giúp nhà đầu tư đánh giá được khả năng khai thác tài sản của doanh nghiệp. Nhưng trong một số trường hợp chúng ta chỉ xét riêng chỉ số ROA thì không chính xác. 
  • Ví dụ ở trên, những doanh nghiệp trong ngành tiêu dùng, CNTT không cần nhiều tài sản cố định. Do vậy chỉ số ROA thường thấp. Nhưng nó không phản ánh được hiệu quả hoạt động của công ty. Chúng ta cần phải xét nhiều chỉ số khác như ROE, P/E mới có thể đánh giá chính xác. 
  • Bên cạnh đó, việc xét đến cơ cấu trong tài sản của doanh nghiệp cũng vô cùng cần thiết. Tài sản của doanh nghiệp gồm vốn cổ đông và vốn vay. Tỷ lệ giữa hai nguồn vốn này cũng là chỉ số quan trọng. Nó giúp bạn đánh giá được mức độ rủi ro trong cơ cấu tài chính doanh nghiệp. Từ đó tác động đến quyết định đầu tư của chúng ta. 
  • Hoàn toàn khác đối với lĩnh vực tài chính như các ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm. Lúc này chỉ số ROA có thể sử dụng độc lập. Bởi tài sản của các doanh nghiệp này thường là khoản vay, chứng khoán, tiền gửi. Chúng đều có tính thanh khoản cao, được quy lập trích lục dự phòng. Do đó tổng tài sản được hoạch định trên bảng kế toán của những đơn vị này sẽ tương đối gần so với giá trị thực tế và giá trị thị trường. 

Mối quan hệ giữa chỉ số ROA và ROE 

mối quan hệ giữa ROA và ROE
Chỉ số ROE và ROA luôn đi kèm với nhau khi đánh giá tài chính doanh nghiệp
  • Chỉ số ROE (Return on Equity) là tỷ số lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu. Nó phản ánh hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu cùng mức độ rủi ro cơ cấu tài sản. Do vậy, ROA dù là chỉ số quan trọng nhưng không được đánh giá cao bằng chỉ số ROE. 
  • Mối quan hệ giữa ROA và ROE là thông qua hệ số vay nợ, nợ càng ít càng tốt. Trường hợp tỷ lệ giữa nợ trên vốn chủ sở hữu nhỏ hơn 1 là lý tưởng nhất. 
  • Theo quy chuẩn quốc tế, nếu một công ty có chỉ số ROE lớn hơn 15%. Điều này thể hiện công ty đủ năng lực tài chính. Lúc này chỉ số ROA sẽ lớn hơn 7.5%. 
  • Tuy nhiên để đánh giá tình hình công ty chính xác nhất, không nên xét một năm riêng lẻ. Nhà đầu tư nên xét ít nhất là 3 năm. Nếu doanh nghiệp duy trì ROE>10% và kéo dài được ít nhất 3 năm sẽ là doanh nghiệp tốt. 
  • ROA >7.5% và duy trì được 3 năm thì doanh nghiệp tốt. 

Ví dụ biểu thị mối quan hệ giữa chỉ số ROA và ROE

Có hai công ty X và Y với những hiệu quả kinh doanh như sau:  

  • Công ty X: Vốn chủ sở hữu: 200 tỷ, Nợ 0 đồng, Lợi nhuận sau thuế: 40 tỷ
  • Công ty Y: Vốn chủ sở hữu: 400 tỷ, Nợ 150 đồng, Lợi nhuận sau thuế: 100 tỷ

Khi đó, công ty X và Y có chỉ số ROE lần lượt là 20% và 25%. Trong khi đó, chỉ số ROA của công ty X và Y lần lượt là: 20% và 18.1%. 

Ta thấy công ty X đang không có vay nợ, còn công ty Y có vay nợ. ROE của hai công ty lớn hơn 15%, cho thấy tình hình tài chính của công ty đang ổn định. Tuy nhiên, chỉ số ROA của công ty X lớn hơn công ty Y. Do đó, công ty X đang sử dụng vốn hiệu quả hơn công ty. 

Kết luận

Trong lĩnh vực tài chính chứng khoán, không nên thần thánh hóa bất kỳ chỉ số riêng lẻ nào. Điều quan trọng nhất chúng ta nên làm chính là trang bị thật nhiều kiến thức và kinh nghiệm. Hy vọng bài viết này đã giúp bạn hiểu rõ hơn về chỉ số ROA là gì. Bạn cũng đừng quên tải ứng dụng Entrade X để giao dịch chứng khoán Miễn Phí nhé.

Giao dịch chứng khoán miễn phí trọn đời với Entrade X by DNSE

  • Mua cổ phiếu, chứng chỉ quỹ miễn phí
  • Đầu tư thông minh với Entrade X
  • Không thu phí duy trì tài khoản
  • Mở tài khoản chứng khoán trong 1 phút
Bài liên quan:

Chỉ số ROA là gì?

ROA – tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (Return on total assets), là chỉ tiêu đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của công ty.
6 Tháng 9 2021 · 2 phút đọc
Tài chính doanh nghiệp
Chỉ số ROA là gì?

Chỉ số NAV: Net Asset Value – Kim chỉ nam cho mọi nhà đầu tư

NAV (Net Asset Value) là giá trị tài sản thuần, gồm Vốn cổ đông, Vốn được tạo ra từ lợi nhuận công ty, Vốn thu được từ phát hành cổ phiếu.
2 Tháng 11 2021 · 8 phút đọc
Tài chính doanh nghiệp
Chỉ số NAV: Net Asset Value – Kim chỉ nam cho mọi nhà đầu tư

EBIT là gì?

EBIT là Lợi nhuận trước lãi vay và thuế, dùng để đánh giá khả năng thu được lợi nhuận của doanh nghiệp, bằng thu nhập trừ đi các chi phí, nhưng chưa t ...
30 Tháng 9 2021 · 5 phút đọc
Tài chính doanh nghiệp
EBIT là gì?

EBITDA là gì?

EBITDA là chỉ số phản ảnh lợi nhuận của doanh nghiệp trước trước lãi vay, thuế thu nhập và khấu hao (viết tắt của cụm từ tiếng anh Earnings Before Int ...
30 Tháng 9 2021 · 4 phút đọc
Tài chính doanh nghiệp
EBITDA là gì?

Báo cáo tài chính là gì?

Báo cáo tài chính là các thông tin kinh tế được kế toán viên trình bày dưới dạng các bảng biểu, nhằm cung cấp các thông tin về tình hình tài chính, tì ...
6 Tháng 9 2021 · 14 phút đọc
Tài chính doanh nghiệp
Báo cáo tài chính là gì?